Cùng học Ms-word

Đây là bài viết Cùng học Ms-word trong box Office, một box của chuyên mục Thủ Thuật; MS Word - Bài 12: Tạo Macros Macros là các tính năng tiên tiến, có thể làm tăng tốc độ ...

kết quả từ 1 tới 8 trên 8
  1. riejapan04 - 10-10-2009 06:21 PM
    MS Word - Bài 12: Tạo Macros

    Macros là các tính năng tiên tiến, có thể làm tăng tốc độ hiệu chỉnh hay định dạng mà bạn có thể thực thi thường xuyên trong một tài liệu Word. Chúng ghi lại chuỗi các lựa chọn mà bạn chọn để cho một loạt các hành động có thể được hoàn thành trong một bước.

    Ghi một Macro

    Để ghi một Macro:

    • Kích tab View trên vùng Ribbon

    • Kích vào mũi tên phía dưới Macros
    12 hinh1
    • Chọn Record Macro, hộp thoại xuất hiện như sau:
    12 hinh2
    • Nhập tên (không chứa dấu cách)

    • Kích vào nơi bạn muốn gán cho một nút (trên Quick Access Toolbar) hay bàn phím (chuỗi các phím)

    • Để gán Macro cho một nút trên Quick Access Toolbar:

    - Kích Button

    - Dưới Customize Quick Access Toolbar, lựa chọn tài liệu mà bạn muốn Macro có sẵn.
    12 hinh3
    - Dưới lệnh chọn: Kích Macro mà bạn đang ghi

    - Kích Add

    - Kích OK để bắt đầu ghi Macro

    - Thực thi các hành động bạn muốn được ghi trong Macro

    - Kích Macros

    - Kích vào Stop Recording Macros
    12 hinh4
    • Để gán một nút Macro cho một phím tắt:

    - Ở hôp thoại Record Macro, kích Keyboard

    - Trong hộp Press New Shortcut Key, nhập phím tắt mà bạn muốn gán cho nút Macro và kích Assign
    12 hinh5
    - Kích Close để bắt đầu ghi Macro

    - Thực thi các hành động bạn muốn được ghi trong Macro

    - Kích Macros

    - Kích Stop Recording Macros

    Chạy Macro

    Chạy một Macro phụ thuộc vào nơi nó được thêm vào Quick Access Toolbar hay nếu nó được gán là một phím tắt.

    • Để chạy một Macro từ Quick Access Toolbar, kích vào biểu tượng Macro
    • Để chạy một Macro từ phím tắt, chỉ cần ấn các phím mà bạn đã lập trình để chạy Macro.
    NgânNT (Theo FGCU)

    Các bài viết liên quan tới Cùng học Ms-word:

  2. riejapan04 - 10-10-2009 06:24 PM
    MS Word - Bài 11: Định dạng trang

    Bạn có thể định dạng trang cho tài liệu của bạn thêm phong phú: định dạng lề trang, màu sắc, chèn Header và Footer hay tạo cho mình một trang bìa riêng. Tất cả sẽ được trình bày trong bài dưới đây:

    Chỉnh sửa lề trang và định hướng trang

    Lề trang có thể được chỉnh sửa qua các bước sau:

    • Kích tab Page Layout trên nhóm Ribbon

    • Trên nhóm Page Setup, kích chọn Margins

    • Kích Default Margin, hoặc

    • Kích vào Custom Margins và hoàn thành hộp thoại.
    11 hinh1
    Để thay đổi hướng, kích thước hay cột của trang:

    • Kích tab Page Layout trên nhóm Ribbon

    • Trong nhóm Page Setup, kích Orientation, Size hay Columns

    • Chọn kiểu thích hợp.
    11 hinh3
    Áp dụng đường viền trang và màu sắc

    Đế áp dụng đường viền trang hay màu sắc:

    • Kích tab Page Layout trên nhóm Ribbon.

    • Trong nhóm Page Background, kích Page Colors và lựa chọn màu muốn áp dụng cho trang hoặc Page Borders và chọn đường viền thích hợp cho trang.
    11 hinh4
    Chèn Header (đầu trang) và Footer (chân trang)

    Để chèn Header và Footer như đánh số trang, ngày tháng, hoặc tiêu đề. Nếu bạn muốn chèn thông tin trong phần Header (phía trên cùng của trang) hay trong phần Footer (phía dưới cùng của trang) thì:

    • Kích tab Insert trên vùng Ribbon.

    • Kích Header hoặc Footer.

    • Chọn một kiểu tùy ý

    11 hinh5
    • Tab Header/Footer Design sẽ hiển thị trên nhóm Ribbon.

    • Chọn thông tin mà bạn muốn có trong header hay footer (ngày tháng, thời gian, số trang, …) hay nhập thông tin bạn muốn vào header hoặc footer.
    11 hinh6
    Sau khi đã chèn Header và Footer xong, bạn có thể kích vào nút Close Header and Footer trên nhóm Close. Lúc này bạn sẽ thấy tài liệu được chèn Header và Footer như mong muốn.

    Tạo một ngắt trang

    Để chèn một ngắt trang:

    • Kích tab Page Layout trên nhóm Ribbon

    • Trong nhóm Page Setup, kích menu Breaks.

    • Chọn Page Break.
    11 hinh7
    Chèn một Trang bìa

    Để chèn một trang bìa:

    • Kích tab Insert trên nhóm Ribbon

    • Kích nút Cover Page trên nhóm Pages.

    • Chọn một kiểu trang bìa.

    11 hinh8
    Chèn một trang trống

    Để chèn một trang trống:

    • Kích tab Insert trên nhóm Ribbon.

    • Kích nút Blank Page trên nhóm Page.
    11 hinh9
    NgânNT (Theo FGCU)

  3. riejapan04 - 10-10-2009 06:28 PM
    MS Word - Bài 10: Đọc và kiểm tra bản in thử cho tài liệu

    Có nhiều tính năng trợ giúp bạn đọc và kiểm tra bản in thử cho tài liệu. Chúng bao gồm các công cụ: Spelling and Grammar (công cụ kiểm tra chính tả và ngữ pháp), Thesaurus (từ đồng nghĩa), AutoCorrect (tự động chỉnh sửa), Default Dictionary (từ điển mặc định) và Word Count (công cụ đếm từ).

    Spelling and Grammar

    Để kiểm tra chính tả và ngữ pháp của một tài liệu:

    • Đặt con trỏ vào đầu của tài liệu hoặc đầu của bất kỳ đoạn văn bản mà bạn muốn kiểm tra

    • Kích tab Review trên vùng Ribbon

    • Chọn biểu tượng Spelling & Grammar trên nhóm Proofing hoặc ấn phím tắt (F7).
    10 hinh1
    • Bất kỳ một lỗi nào sẽ hiển thị một hộp thoại cho phép bạn chọn một cách viết hay ngữ pháp thích hợp hơn.

    10 hinh2
    Nếu bạn muốn kiểm tra chính tả của một từ cụ thể, bạn có thể kích chuột phải vào bất kỳ từ nào được gạch dưới bởi Word và chọn một sự thay thế.
    10 hinh3
    Từ điển đồng nghĩa

    Từ điển đồng nghĩa cho phép bạn xem các từ đồng nghĩa. Để sử dụng từ điển đồng nghĩa:

    • Kích tab Review trên vùng Ribbon

    • Kích nút Thesaurus trên nhóm Proofing.

    • Công cụ từ điển đồng nghĩa sẽ xuất hiện ở phía bên phải màn hình và bạn có thể xem các tùy chọn.
    10 hinh4
    Bạn cũng có thể truy cập vào từ điển đồng nghĩa bằng cách kích phải vào bất kỳ từ nào và chọn Synonyms trên menu.
    10 hinh5
    Tùy chỉnh AutoCorrect

    Bạn có thể thiết lập công cụ AutoCorrect trong Word để giữ lại cho văn bản một số cách thức mà nó có. Để tùy chỉnh AutoCorrect:
    10 hinh6
    • Kích nút Microsoft Office

    • Chọn nút Word Options

    • Kích tab Proofing

    • Và chọn nút Autocorrect Options

    • Trên tab Autocorrect, bạn có thể xác định các từ bạn muốn để thay thế khi bạn gõ văn bản.

    10 hinh7
    Tạo một từ điển mặc định mới

    Thường thì bạn có các từ ngữ kỹ thuật chuyên môn mà có thể không được công nhận bởi công cụ kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong Word. Do vậy mà bạn có thể tùy chỉnh từ điển để có những từ bạn muốn cho vào.

    • Kích nút Microsoft Office

    • Kích nút Word Options

    • Chọn tab Proofing

    • Kích tab When Correcting Spelling

    • Chọn Custom Dictionaries, và hộp thoại Custom Dictionaries xuất hiện.
    10 hinh8
    • Kích Edit Word List

    • Nhập các từ có thể sử dụng của bạn mà không có trong từ điển hiện thời trong Word.
    10 hinh9
    Công cụ Word Count

    Để kiểm tra Word Count trong Word 2007, hãy xem ở phía dưới góc bên trái màn hình. Nó sẽ cho bạn biết tổng các từ trong một tài liệu hoặc nếu bạn có một đoạn văn được bôi đen, nó sẽ cho bạn biết có bao nhiêu từ trong đoạn văn đó.
    10 hinh10
    NgânNT (Theo FGCU)

  4. riejapan04 - 10-10-2009 06:31 PM
    MS Word - Bài 8: Graphics


    Word 2007 cho phép bạn chèn các ký tự đặc biệt, ký hiệu, hình ảnh, hình minh họa và các hình mờ.
    9 hinh1
    Các ký hiệu và ký tự đặc biệt

    Các ký tự đặc biệt như hệ thống chấm câu, cách khoảng, hoặc các ký tự đồ họa mà không có sẵn trên bàn phím. Để chèn các ký hiệu và các ký tự đặc biệt:

    • Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn ký hiệu

    • Kích tab Insert trên vùng Ribbon

    • Kích nút Symbol trên nhóm Symbols

    • Chọn ký hiệu phù hợp.
    9 hinh2
    Công cụ toán học

    Word 2007 cho phép bạn chèn các công thức toán học. Để xem công cụ toán học:

    • Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn công thức toán học

    • Kích tab Insert trên vùng Ribbon

    • Kích nút Equation trên nhóm Symbols

    • Chọn công thức toán học phù hợp hoặc kích Insert New Equation
    9 hinh3
    • Để chỉnh sửa công thức toán học: Kích chọn công thức và tab Design sẽ xuất hiện trên vùng Ribbon
    9 hinh4
    Hình minh họa, ảnh và SmartArt

    Word 2007 cũng cho phép bạn chèn các minh họa và hình ảnh vào tài liệu. Để chèn các minh họa:

    • Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh

    • Kích tab Insert trên vùng Ribbon

    • Kích nút Clip Art

    • Hộp thoại xuất hiện và bạn có thể tìm hình mẫu

    • Chọn hình minh họa bạn muốn chèn
    9 hinh5
    Để chèn một hình ảnh:

    • Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn

    • Kích tab Insert trên vùng Ribbon

    • Kích nút Picture

    • Duyệt qua hình ảnh bạn muốn chèn và chọn ảnh.

    • Kích Insert
    9 hinh6
    Smart Art là tập hợp các loại đồ họa bạn có thể sử dụng để tổ chức thông tin trong tài liệu. Để chèn SmartArt:

    • Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn minh họa hay hình ảnh

    • Kích tab Insert trên vùng Ribbon

    • Kích nút SmartArt

    • Kích vào SmartArt bạn muốn

    • Kích mũi tên phía bên trái để chèn văn bản hoặc gõ văn bản trong đồ họa.
    9 hinh7
    Kích thước đồ họa (hình ảnh)

    Tất cả hình vẽ có thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào một góc của ảnh rồi kéo để tăng hay giảm kích thước ảnh cho phù hợp.
    Hình mờ
    9 hinh8
    Một hình mờ là một ảnh trong suốt mà xuất hiện ngay sau văn bản trong tài liệu. Để chèn một hình mờ:

    • Kích tab Page Layout trên vùng Ribbon

    • Kích nút Watermark trong nhóm Page Background

    • Kích chọn Watermark bạn muốn hoặc kích Custom Watermark và tạo một hình mờ riêng.

    • Để bỏ một hình mờ, thực hiện các bước như trên nhưng chọn Remove Watermark.

    9 hinh9
    NgânNT (Theo FGCU)

  5. riejapan04 - 10-10-2009 06:36 PM
    MS Word - Bài 6: Định dạng Paragraphs

    Định dạng paragraphs cho phép bạn thay đổi cách nhìn trên toàn bộ tài liệu. Bạn có thể truy cập vào các công cụ của định dạng Paragraphs bằng cách kích tab Page Layout trên vùng Ribbon hoặc kích nhóm Paragraph trên tab Home.
    Canh lề trong Paragraph
    6 hinh1
    Canh lề cho phép bạn thiết lập cách văn bản xuất hiện. Để thay đổi lề ta thực hiện như sau:

    • Kích tab Home

    • Chọn nút thích hợp cho việc canh lề trên nhóm Paragraph:

    - Align Left (Ctrl+L): văn bản được canh lề sang mép bên trái.
    - Center (Ctrl+E): Văn bản được căn giữa các lề.
    - Align Right (Ctrl+R): Văn bản được canh lề sang mép bên phải.
    - Justify (Ctrl+J): Văn bản được dàn dều cả hai bên trái và phải.
    Thụt lề đoạn

    Thụt lề đoạn cho phép bạn xác định văn bản trong một đoạn canh lề khác nhau. Có một số tùy chọn cho việc thụt lề:

    • First Line: Điều khiển đường biên bên trái cho dòng đầu tiên của đoạn.

    • Hanging: Điều khiển đường biên trên trái với tất cả các dòng trong một đoạn ngoại trừ dòng đầu tiên.

    • Left: Điều khiển đường biên bên trái với mọi dòng trong một đoạn.

    • Right: Điều khiển đường biên bên phải với mọi dòng trong một đoạn.

    Để thụt lề đoạn, bạn có thể thực hiện như sau:

    • Kích nút Indent để điều khiển thụt lề.
    6 hinh6
    • Kích nút Indent thêm vài lần để tăng kích thước thụt lề.
    Hoặc:

    • Kích vào hộp thoại trên nhóm Parggraph.

    • Chọn thẻ Indents and Spacing.

    • Lựa chọn các indents.
    6 hinh7
    Thêm đường viền và hiệu ứng tô bóng

    Bạn có thể thêm đường viền và tô bóng cho các đoạn văn bản và toàn trang. Để tạo một đường viền bao quanh một đoạn hoặc các đoạn, ta thực hiện như sau:

    • Lựa chọn vùng văn bản nơi bạn muốn có đường viền hay hiệu ứng tô bóng.

    • Kích nút Borders trên nhóm Paragraph.

    • Chọn Border and Shading.

    • Chọn các tùy chọn thích hợp.
    6 hinh8
    Áp dụng các Styles

    Các Styles là một tập hợp các định dạng hiện hữu mà bạn có thể áp dụng cho văn bản. Để sử dụng Quick Styles:

    • Lựa chọn văn bản bạn muốn định dạng.

    • Kích nút phía dưới cùng trên nhóm Styles của tab Home.

    • Chọn style bạn muốn để áp dụng.
    6 hinh9
    Tạo các liên kết

    Tạo các liên kết trong một tài liệu word cho phép bạn đặt một URL mà người đọc có thể kích vào nó để tới thăm một trang web. Đề chèn liên kết:

    • Chọn tab Insert, kích nút Hyperlink trên nhóm Links.
    • Nhập văn bản vào mục “Text to Display” và địa chỉ trang web trong mục “Address”.
    6 hinh11
    Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn và dòng

    Bạn có thể thay đổi khoảng cách giữa các dòng và các đoạn bằng cách như sau:

    • Lựa chọn đoạn hay các đoạn bạn muốn thay đổi.

    • Trên tab Home, kích hộp thoại Paragraph.

    • Chọn thẻ Indents and Spacing.

    • Trong phần Spacing, điều chỉnh khoảng cách phù hợp.
    6 hinh12
    NgânNT (Theo FGCU)

  6. riejapan04 - 10-10-2009 06:39 PM
    MS Word - Bài 5: Định dạng văn bản

    Styles là một công cụ định dạng bao gồm font chữ, cỡ chữ, hiệu ứng (đậm, nghiêng, gạch chân, …), màu sắc, … Hãy để ý tab Home trên vùng Ribbon, có một số nhóm sẽ sẽ giúp cho việc định dạng kiểu dáng tài liệu của bạn: Font, Paragraph, và Styles.
    5 hinh1
    Để thay đổi font chữ:

    • Kích vào mũi tên phía bên phải tên font và chọn kiểu bạn muốn.
    5 hinh2
    • Hãy nhớ rằng, bạn có thể xem trước font mới sẽ xuất hiện như thế nào bằng cách bôi đen văn bản và chọn loại font chữ. Bạn sẽ thấy đoạn văn bản được bôi đen đó sẽ thay đổi bởi font vừa chọn.
    5 hinh3
    Để thay đổi kích thước font chữ:

    • Kích vào mũi tên phía bên cạnh kích thước font chữ và chọn cỡ chữ.

    • Hoặc kích vào nút increase (tăng) hoặc decrease (giảm) cỡ chữ.
    Font Style và Hiệu ứng

    Font styles được xác định trước các tùy chọn định dạng mà được sử dụng để làm nổi bật văn bản. Chúng bao gồm: Bold (đậm), Italic (nghiêng) và Underline (Gạch chân). Để xác định các hiệu ứng chữ:
    5 hinh5
    • Bôi đen văn bản và kích vào Font Styles được hiển thị trên nhóm Font của vùng Ribbon, hoặc
    • Bôi đen văn bản và kích phải để hiển thị công cụ font.

    Thay đổi màu chữ

    Để thay đổi màu sắc văn bản:

    • Bôi đen văn bản và kích nút Colors trong nhóm Font trên vùng Ribbon, hoặc

    • Bôi đen văn bản và kích phải, sau đó chọn công cụ colors.

    • Lựa chọn màu sắc bằng cách kích vào mũi tên phía bên phải nút font color.
    5 hinh7
    Làm nổi bật (tô sáng) văn bản

    Làm nổi bật văn bản cho phép sử dụng để nhấn mạnh văn bản như mong muốn. Để thực hiện, ta làm như sau:

    • Bôi đen đoạn văn bản muốn áp dụng.

    • Trong nhóm Font trên vùng Ribbon, kích chọn nút Highlight hoặc

    • Bôi đen văn bản và kích phải, sau đó chọn công cụ higtlight.

    • Để thay đổi màu sắc của đoạn nổi bật, kích vào mũi tên phía bên phải nút highlight và chọn màu bạn thích.
    5 hinh8
    Sao chép định dạng

    Nếu bạn có văn bản đã định dạng và bạn muốn các phần khác trong tài liệu cũng có dịnh dạng giống như vậy, bạn có thể sao chép định dạng. Để sao chép định dạng, thực hiện như sau:

    • Bôi đen đoạn văn bản đã định dạng trước đó.

    • Sao chép định dạng văn bản bằng cách kích vào nút Format Painter trên nhóm Clipboard của tab Home.

    • Áp dụng định dạng được sao chép bằng cách bôi đen đoạn văn bản mới và kích lên nó.
    5 hinh9
    Xóa bỏ định dạng

    Để xóa định dạng văn bản:

    • Lựa chọn văn bản bạn muốn xóa định dạng.

    • Kích vào hộp thoại Styles trên nhóm Styles của tab Home.

    • Kích Clear All.
    5 hinh10
    NgânNT (Theo FGCU)

  7. riejapan04 - 10-10-2009 06:41 PM
    MS Word - Bài 4: Chỉnh sửa tài liệu Word

    Để thực hiện việc chỉnh sửa tài liệu nhanh và thuận tiện hơn, chúng tôi xin giới thiệu trong phần này một số thao tác cơ bản trong chỉnh sửa tài liệu như sao chép (copy), cắt (cut), dán (paste), ... cũng như các phím tắt cho các thao tác đó.

    Gõ và chèn văn bản

    Để gõ văn bản, chỉ cần bắt đầu đánh máy, văn bản sẽ xuất hiện nơi vị trí con trỏ nhấp nháy. Di chuyển con trỏ bằng cách sử dụng các mũi tên trên bàn phím hoặc đưa chuột tới vị trí mong muốn và kích chuột trái. Các phím tắt được liệt kê bên dưới đây cũng trợ giúp khi di chuyển qua văn bản của một tài liệu:
    Thao tác Phím tắt
    Đưa con trỏ về đầu dòng HOME
    Đưa con trỏ về cuối dòng END
    Đưa con trỏ về đầu tài liệu CTRL+HOME
    Đưa con trỏ về cuối tài liệu CTRL+END

    Lựa chọn (bôi đen) văn bản

    Để thay đổi bất kỳ thuộc tính nào của văn bản, đầu tiên phải bôi đen đoạn văn bản đó. Bôi đen văn bản bằng cách kéo chuột từ vị trí muốn văn bản được đánh dấu cho tới vị trí kết thúc, hoặc giữ phím SHIFT trên bàn phím trong khi sử dụng các mũi tên để bôi đen văn bản. Bảng sau chứa các phím tắt để giúp bạn lựa chọn văn bản:
    Lựa chọn Phương pháp
    Toàn bộ từ Kích đúp chuột vào từ đó
    Toàn đoạn văn bản Kích liên tiếp 3 lần vào đoạn văn bản
    Lựa chọn một số từ hay một số dòng Kéo chuột qua các từ đó, hay giữ phím SHIFT trong khi sử dụng các phím mũi tên
    Toàn bộ tài liệu Chọn Editing / Select / Select All từ vùng Ribbon hoặc ấn tổ hợp phím CTRL+A.

    Bỏ chọn (bôi đen) văn bản bằng cách kích chuột vào mọi nơi phía bên ngoài vùng chọn hoặc ấn phím mũi tên trên bàn phím.

    Chèn văn bản

    Văn bản có thể được chèn trong một tài liệu sử dụng các cách sau:

    • Gõ văn bản: Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn thêm văn bản và bắt đầu gõ.

    • Sao chép và dán văn bản: Đánh dấu văn bản muốn sao chép sau đó kích chuột phải và chọn Copy (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+C), rồi đặt con trỏ vào nơi bạn muốn dán văn bản trong tài liệu, sau đó kích phải và chọn Paste (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+V).

    • Cắt và dán văn bản: Đánh dấu văn bản bạn muốn sao chép, sau dó kích chuột phải và chọn Cut (hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+X), rồi đặt con trỏ vào nơi bạn muốn dán văn bản trong tài liệu, sau đó kích phải và chọn Paste.

    • Kéo văn bản: Đánh dấu văn bản bạn muốn di chuyển, kích chuột lên đoạn văn bản đó và kéo nó tới vị trí mong muốn trong tài liệu.

    Bạn cũng có thể sử dụng nhóm Clipboard trên vùng Ribbon.
    4 hinh1
    Sắp xếp lại các khối văn bản

    Để sắp xếp lại văn bản trong một tài liệu, bạn có thể sư dụng nhóm Clipboard trên tab Home của vùng Ribbon.

    Mỗi thao tác trong nhóm Clipboard đều có một hình ảnh trực quan:

    • Di chuyển văn bản: Cắt và Dán hoặc kéo như đã nói phía trên.

    • Sao chép văn bản: Copy và Paste như bên trên hoặc sử dụng nhóm Clipboard trên vùng Ribbon.

    • Dán văn bản: Ấn tổ hợp phím Ctrl+V hoặc sử dụng nhóm Clipboard để Paste, Paste Special hoặc Paste as Hyperlink.
    4 hinh2
    Xóa các khối văn bản

    Sử dụng phím BACKSPACE và DELETE trên bàn phím để xóa văn bản. Backspace sẽ xóa văn bản ở phía bên trái con trỏ và Delete thì xóa văn bản ở phía bên phải con trỏ. Để xóa một vùng của văn bản, chọn vùng đó bằng các cách ở trên và ấn phím DELETE.

    Tìm kiếm và thay thế văn bản

    Để tìm một từ cụ thể hoặc một cụm từ trong tài liệu:

    • Kích Find trên nhóm Editing của vùng Ribbon.

    • Để tìm và thay thế một từ hoặc cụm từ trong tài liệu, kích Replace trên nhóm Editing của Ribbon.
    4 hinh3
    Hoàn tác lại các thay đổi

    Để hoàn tác lại các tháy đổi:

    • Kích vào nút Undo trên Quick Access Toolbar hoặc ấn tổ hợp phím CTRL+Z.
    4 hinh4
    NgânNT (Theo FGCU)

  8. nguyenhung1121990 - 10-11-2009 07:57 PM
    Tiện đây bác nào biết tại sao trong OFFICE 2003, trong đoạn văn bản lại có 1 trang trống ko? Mình không biết cách nào xóa nó được.hic.

    untitled