Tổng hợp thủ thuật trong windows XP (Phần 4)

Đây là bài viết Tổng hợp thủ thuật trong windows XP (Phần 4) trong box Hệ Điều Hành Windows, một box của chuyên mục Hỏi đáp tin học; Chưa trả lời: Tổng hợp thủ thuật trong windows XP (Phần 4) Boot - Clean Boot Nếu máy của bạn ...

kết quả từ 1 tới 2 trên 2
  1. homedb - 13-01-2009 07:25 PM
    Chưa trả lời: Tổng hợp thủ thuật trong windows XP (Phần 4)

    Boot - Clean Boot
    Nếu máy của bạn có lỗi trong quá trình khởi động, và bạn không thể xác định được lỗi đó là do đâu, phương pháp Clean Boot có thể sẽ giúp được bạn.
    1. Vào Start - Run, và gõ vào msconfig và sau đó OK
    2. Trong tab General, chọn Selective Startup, và sau đó bỏ chọn Process SYSTEM.INI File, Process WIN.INI File, và Load Startup Items.
    3. Trong Tad Services,chọn Hide All Microsoft Services, và sau đó chọn Disable All.
    4. OK, và khởi động lại máy tính.
    5. Sau khi máy tính được khởi động, kiểm tra xem lỗi có còn xảy ra không. Nếu không, hãy tiếp tục bước sau.
    6. Vào Start - Run, và gõ vào msconfig và sau đó OK
    7. Trong tab General, click Process SYSTEM.INI File, OK, và khởi động lại máy tính .Nếu không xảy ra lỗi, bạn hãy lập lại với Process WIN.INI File, Load Startup Items, và Load System Services cho tới khi lỗi xảy ra. Sau khi có lỗi xảy ra, bạn có thể dễ dàng xác đinh được phần nào gây ra lỗi. Phần gây ra lội chính là checkbox cuối cùng mà bạn đã đánh.
    Boot - Disable Splash Screen
    Nhấp phải vài biểu tượng My Computer - Properties - Avanced - Startup and Recovery - Settings - Edit.. Bạn tìm dòng load Windows XP khi khởi động vào thêm /SOS và phía sau, ví dụ: multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS=”Mic ro soft Windows XP Professional” /fastdetect /SOS


    Boot Disks

    Bạn có thể tạo một đĩa mềm khởi động cho Windows XP thong6 qua những bước sau:
    1. Dùng tiện ích format của Windows XP để định dạng đĩa mềm.
    2. Chép 2 files Ntldr và Ntdetect.com từ thu mục I386 của đĩa CD Windows XP hay từ thư mục gốc của ổ đĩa có chứa Windows của bạn đang chạy vào đĩa mềm trên. Nếu tại bước 1, bạn format đĩa không phải nằm tại mội trường Windows XP, mà ở các mội trường Windows khác, bạn nên đọc ghi chú c.
    Ghi chú: Trong truờng hợp bạn không boot được, thì bạn nên kiểm tra những vấn đề sau:
    a. Bạn phải chắc chắn rằng bạn copy 2 files đó là từ thư mục gốc của Windows XP bạn đang dùng.
    b. Nếu bạn copy 2 files đó từ máy khác v à không boot được, thì hãy xoá đi, và copy lại 2 files đó từ đĩa Setup của Windows XP, sau đó bạn thử khởi động lại, nếu không được, làm bước tiếp theo.
    c. Nếu bạn format đĩa mềm của bạn tại một mô trường Windows khác, thì bạn hãy copy 2 files đó từ đĩa CD Windows XP, rồi bạn thử đổi tên file Ntldr thành Setupldr.bin.
    3. Tạo một file Boot.ini hay copy từ thư mục gốc chưa Windows XP, sau đó chỉnh sửa nó cho giống với cấui hình mà máy của bạn định boot. Sau đậy là ví dụ:
    [boot loader]
    timeout=30
    Default= multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\windows
    [operating systems]
    multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\windows=”Win do ws XP”
    Bạn phải thay đội các thông số cho phù hợp với cấu hình máy bạn.
    4. Nếu đĩa cứng bạn đang dùng là dạng SCSI, bạn cần phải thay thế multi(0) bằng scsi(0). Nếu bạn dùng scsi(x) trong file Boot.ini, chép file driver điều khiển phù hợp với ổ cứng bạn đang dùng vào thư mục gốc đĩa mềm của bạn và sau đó đổi tên nó thành Ntbootdd.sys. Thay đổi số disk(0) tương ứng với SCSI-ID của đĩa cứng.Nếu bạn dùng ổ IDE, bạn không cần thay đổi như vậy..
    Micosoft đã làm sẵn cho bạn bộ đĩa khởi động (6 đĩa), bạn có thể tải tại

    http://support.microsoft.com/default.aspx?scid=kb;EN-US;q310994

    Bootvis - Decrease Boot Time
    Bạn có thể download Bootvis tại

    http://www.microsoft.com/hwdev/platform/performance/fastboot/BootVis.asp

    Bootup - Network

    Khi máy của bạn có kết nối vào một mạng (nội bộ) nào đó, lúc khởi động, Windows XP có thể khởi động khá lâu. Một phần của thời gian này Windows XP dùng để cập nhật group policies. Nếu bạn xàu máy đơn, để tránh khoản thời gian lãng phí đó, bạn có thể làm như sau:
    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\policies\system, tìm SynchronousMachineGroupPolicy and SynchronousUserGroupPolicy, hay tạo một giá trị REG_DWORD mới nếu chưa có, chỉnh giá trị của cả 2 thành “0″.


    Bootup - Reduce the Time the Startup List is Shown on Boot

    Mở file Boot.ini bằng bất cứ chương trình soạn thảo nào, duới phần [boot loader] có một giá trị tên là “timeout=”. Con số theo sau chính là thời gian đuợc tính bằng giây Windows sẽ chờ để bạn chọn một thực đơn nào đó.
    Nếu bạn muốn Windows không chờ đợi gì cà, hay cho giá trình “timeout = 0″. Nếu bạn không muốn Windows lưa chọn cho bạn, thì bạn hãy chỉnh giá tri “timeout=-1″, bạn bắt buộc phải chọn một thực đơn nào đó để tiếp tục khởi động Windows.


    Briefcase
    Cặp tài liệu dùng để làm cho các file của bạn luôn được cập nhật bằng cách đồng bộ hoá các files. Nó theo dõi cách file giữa 2 hay nhiều máy vi tính. Một ví dụ điển hình là: bạn có một laptop và một PC, bạn có thể đồng bộ hoá các file giữa 2 máy đó với nhau.
    Nếu bạn muốn có một cái cặp táp dễ dễ thương thương, bạn có thể làm như sau:
    Vào C:\WINDOWS\system32\dllcache, nếu bạn khong thấy thư mục đó, thì bạn cứ việc gõ tên nó là được, vì dllcache là thư mục ẩn. Kiếm file “syncapp.exe” và chay nó. Một cái cặp táp sẽ hiện ra ở Desktop của bạn. Hoặc bạn cũng có thể tạo nhanh bằng cách right-click trên nền desktop, và chọn New - Briefcase.
    Dùng Briefcase để đồng bộ hoá files trên 2 máy tính của bạn. Ghi chú: các thao tác này được thực hiện trên PC là máy chính, và laptop là máy phụ
    1. Kết nối máy phụ vào PC của bạn thông qua một mạng hay kết nối trực tiếp.
    2. Chạy Briefcase trên máy phụ, và kéo/thả các file mà bạn muốn làm việc trên máy chính vào Briefcase. Ghi chú: trước khi copy các thư mục/files từ máy tính vào Briefcase, thư mục chứ những files đó phải được chia sẽ.
    3. Chạy Briefcase, và thay đổi những cái cần thiết vào các files.
    4. Khi bạn đã xong những thay đổi cần thiết, hãy chạy Briefcase ở trên máy phụ.
    5. Chọn một trong 2 bước sau:
    o Để cập nhật tất cả các files, hãy bấm vào Update All trên menu Briefcase.
    -hay-
    o Để cập nhất vài files, bạn hãy chọn những files mà bạn muốn cập nhật, sau đó chọn Update Selection trên thanh menuBriefcase.
    6. Hộp thoại Update xuất hiện. Xác nhận và click Update.
    Tới đây, những file trên máy chính của bạn đã đuợc cập nhật những thay đổi của những files mà bạn đã thao tác trên máy phụ.
    Bạn có thể tham khoả chi tiết tại


    http://support.microsoft.com/default.aspx?scid=KB;EN-US;q307885
    Browsing - Speedup (Windows Explorer and Internet Explorer)

    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace]. Chọn và xoá bỏ {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}


    Bug Filing
    Vào Start - Administrative Tools - Component Services - Services (Local). Phần cửa sổ bên phải, phần có tab Extended, chọn Upload Manager. Right-click và chọn Properties - Startup type và chọn Automatic.


    Burning CD’s
    Windows XP có tích hợp sẵn chức năng burn CD cho bạn, do đó, nếu bạn không có một chương trình ghi đĩa CD chuyên dụng, bạn vẫn có thể sao lưu hay tạo các đĩa CDs. Để kích hoạt chức năng này, bạn hãy right-click vào CDR(W) của bạn, chọn tab Recording - check Enable Recording on this drive. Bạn hãy khai báo cho Windows biết ổ đĩa nào bạn muốn đặt file hình ảnh (image, dung lượng có thể lên đến 1Gb), và chọn tốc độ cho ổ ghi. Bạn chỉ cần kéo và thả vào ổ CD , giống như các thao tác của Explorer, là đuợc.


    Burning CD’s - Disable
    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\ Policies\Explorer Value] chọn, hay tạo REG_DWORD mới nếu chưa có, “NoCDBurning”, chỉnh giá trị là “0″ nếu muốn enable chức năng ghi CDs hay “1″ nếu muốn disable nó.


    Buttons and Menus
    Windows XP có một kiểu Button và Menu mới chờ các bạn khám phá, khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER/Control Panel/Colors], chọn, hay tạo giá trị : REG_SZ mới nếu chưa có, “ButtonHilight” and “ButtonShadow”. Chỉnh “ButtonHilight” với giá trị sau: “128 128 128″ và chỉnh “ButtonShadow” với giá trị “255 255 255″. Reboot lại máy..
    Cabinet Files - Restore
    Chức năng này giúp bạn khôi phục lại một hay nhiều file nguồn trong trường hợp những file đó bị hư (corrupted)
    1. Từ menu Start - Run, gõ “msconfig”. Click “Expand File…”, bạn sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện.
    2. Trong phần “File to restore”, gõ tên file mà muốn khôi phục.
    3. Trong phần “Restore from”, gõ đường dẫn, hay browse đến file .cab nguồn có trong đĩa CD Windows XP chứa file mà bạn muốn khôi phục. Ghi chú: những file nguồn này được đặt ở X:\I386 của đĩa CD nguồn.
    4. Trong phần “Save file in”, bạn hãy chỉ ra đường dẫn trên đĩa cứng mà bạn muốn file thay thế được chép vào.
    5. Nhấn OK và khởi động lại máy.

    Các bài viết liên quan tới Tổng hợp thủ thuật trong windows XP (Phần 4):

  2. homedb - 13-01-2009 07:30 PM
    Cab Files Treated as Folders
    Nếu XP coi file Cab của bạn như là một thư mục, nếu bạn không muốn như vậy, hãy gõ “regsvr32 /u cabview.dll” tại command prompt. Để khôi phục lại, gõ “regsvr32 cabview.dll”
    Caps - Show File and Folder Names Using the Correct Case
    Có vài trường hợp Windows sẽ “làm đẹp” tên thư mục của bạn bằng cách bỏ đi tất cả chữ viết hoa trong tên mà bạn đặt cho. Ví dụ: nếu bạn đặt tên cho một thư mục là “ALLINCAPS”, Windows sẽ tự động chuyển sang “Allincaps” cho bạn. Để tránh trường hợp này, bạn làm như sau: khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\Advanced], chọn, hay tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có, “DontPrettyPath” và chỉnh giá trị của nó sang “1″ nếu bạn muốn Windows giữ nguyên tên bạn đặt và “0″ để Windows tự điều chỉnh. Reboot lại máy.


    Cdaudio.Exe Cause an Error Message

    Khi bạn sử dụng bản beta của Audio CD MP3 Studio 2001 của hãng Ashampoo, bạn có thể gặp lỗi sau:
    “Cdaudio.exe has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the inconvenience.”
    Nguyên nhân là do lỗi của bản beta
    Cách Khắc phục như sau: bạn hãy vào đây để download bản update.

    http://www.ashampoo.com/

    CD-R Drive or CD-RW Drive Is Not Recognized As a Recordable Device

    Nếu bạn gặp phải:
    1. Khi bạn có ý định dùng CDR, CDRW để sao chép dữ liệu, nhưng bạn không thể chọn được ổ CDR hay CDRW của bạn để ghi.
    2. Khi bạn xem cái properties của ổ CDR, CDRW của bạn, tab recording không có hiển thị.
    Nguyên nhân của lỗi này là do Windows detect nhầm CDR hay CDRW của bạn.
    Cách Khắc phục như sau:
    1. Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Explorer\CD Burning\Drives]
    2. ChọnVolume{GUID}, GUID là một chuổi ký tự thập lục phân. Bạn có thể có nhiều Volume nếu bạn có nhiều ổ CDROM
    3. Click vào “Drive Type” ở cửa sổ bên phải và sửa thành giá trị “1″ cho CDR và “2″ cho CDRW. Sau đó thoát khỏi Registry Editor.
    4. Vào Proerties của ổ CDR, CDRW của bạn, kiềm tra lại xem có tab recording chưa, nếu có thí bạn nhấn Cancel.
    CDROM - Disappear
    Nếu bạn cài một chương trình nào đó, thông thuờng là liên quan tới CD, sau đó bạn bỗng nhiên mất đi ổ CD thân yêu của bạn.
    Cách Khắc phục như sau:
    1. Bạn hãy thử gở bỏ chương trình vừa cài đặt.
    2. Nếu bạn có bản restore, hãy thử restore lại máy tính. Nếu không hãy thử buớc tiếp theo.
    3. Nếu vẫn không được, bạn có thể dùng cách sau: khởi động Registry Editor, tìm kiếm tất cả các giá trị nào chứ “UpperFilters” và “LowerFilters”, và hãy xoá nó đi (xoá nguyên cái Key), và sau đó reboot lại. Windows sẽ re-detect cho bạn cái CDROM.


    Change Default Directory for Installing Applications in the Program Files folder:
    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr ent Version] tìm giá trị có tên là “ProgramFilesDir” và đổi thành đường dẫn chuẩn mà bạn muốn khi cài đặt chương trình. Ví dụ: “E::\Program Files”


    Check Disk
    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon],Trong phần cửa sổ bên phải, tìm giá trị “SFCScan”, chỉnh giá trị này thành “(1)” nếu muốn Windows kiểm tra đĩa mỗi khi khởi động Windows.


    Chkdsk Runs Each Time That You Start Your Computer
    Sau khi bạn nâng cấp Windows từ những phiên bản khác lên Windows XP Home hay Pro, tiện ích Chkdsk chạy muốn khi bạn khởi động máy tính. Nguyên nhân có thể là do:
    • Bạn dùng máy quét Hewlett Packard (HP) ScanJet 5100c với chính driver của HP.

    • Bạn không nâng cấp driver của máy quét lên phiên bản hỗ trợ XP, driver mới này có sẵn tại trang chủ của HP
    Cách Khắc phục như sau: Bạn hãy nâng cấp driver của máy quét đó lên phiên bản mới nhất có hỗ trợ XP.


    Classic Start Menu - Force Use
    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\ Policies\Explorer]. Chọn, hay tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có, có tên là “NoSimpleStartMenu”. Chỉnh giá trị này thành “1″ nếu muốn dùng classic Start Menu. Khởi động lại Windows.


    Clear Search History
    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Search Assistant\ACMru]. Xoá các subkey của nó.


    Clear Type - Active Clear Type on the Welcome Screen

    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_USERS/.DEFAULT/Control Panel/Desktop]. Ở phần cửa sổ bên phải, sửa giá trị “FontSmoothingType” thành “2″


    Clear Typed URL

    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\TypedURLs], trong cửa sổ bên phải, hãy xoá đi những URL mà bạn không muốn nó hiển thị.


    Cluster Size
    Bạn có thể tham khảo bài help của Microsoft.

    http://support.microsoft.com/default.aspx?scid=kb;EN-US;Q314878
    Command Prompt - Add to the Right Click
    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CLASSES_ROOT\Folder\shell], hãy tạo một key mới có tên là “DosHere” (Key DosHere sẽ là key con của shell). Click vào “(Default)”, và chỉnh giá trị của nó thành “Command &Prompt Here”. Sau đó, click vào key DosHere, và hãy tạo thêm một key con nữa, có tên là “command”, cũng trong phần “(Default)”(của key command) và chỉnh giá trị của của nó thành “C:\Windows\System32\cmd.exe /k cd \”%1\””.
    Ngoài ra, bạn có thể download Open Command Window Here trong bộ PowerToys để có chực năng này.


    Command Prompt - Changing to Root and AutoRun
    Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Command Processor\AutoRun]. Chọn, hay tạo một giá trị string mới nếu chưa có, “Autorun” và chỉnh giá trị của nó thành “cd\”.
    Nếu bạn muốn tự động chạy một số chương trình, lệnh (chứ năng giống như một file batch) mỗi khi bạn dùng Command Prompt, bạn có thể chỉnh giá trị của theo Autorun dạng sau: “lệnh 1 && lệnh 2 && lệnh n”. Ví dụ: “Cd\ && C:\Nc\nc.exe”


    Compatibility Wizard
    Nếu bạn muốn chạy một chương trình mà không tương thích với Windows XP, bạn vẫn có thể chạy chương trình bằng cách sau:
    1. Right-click vào file .exe mà không tương thích, chọn Properties..
    2. Trong tab “Compatibility”, bạn check vào box “Run this program in Compatibility mode for”
    3. Trong cái droplist, hãy chọn nền Windows mà chương trình của bạn cần.


    Compressed Folders - Disable Compressed Folders in Windows XP
    Windows XP có chức năng quản lý file và thư mục ở dạng Zip.
    Để bỏ chức năng này, chạy Command Prompt và gõ “regsvr32 /u zipfldr.dll”
    Để kích hoạt chức năng này, chạy Command Prompt và gõ “regsvr32 zipfldr.dll”. Sau đó khởi động máy.


    Compressed Folder - Restore Icon
    Chạy Command Prompt và gõ “regsvr32 zipfldr.dll”