5-Viết chương trình đầu tiên.
Bạn thử dán đoạn mã sau vào Notepad rùi lưu với my_first_program.htm
CODE
PHP Code:
<html>
<head>
<title> Chương trình đầu tiên </title>
<script language=”JavaScript”>
<!--Ẩn JavaScript trong các trình duyệt cũ
//Tạo hộp cảnh báo với dòng chữ Hello! Welcome to JavaScript
alert("Hello! Welcome to JavaScript")
//Kết thúc giấu mã -->
</script>
</head>
<body>
</body>
</html>
II-Biến trong JavaScript
1- Biến là gì ?Biến là những đại lượng mà giá trị của nó có thể thay đổi trong quá trình xử lý. Trong toán học, biến thường được dùng để lưu trữ các con số, còn trong tin học biến thường được dùng để lưu trữ thông tin
Quy tắc đặt tên biến trong javascript
:
-Kí tự bắt đầu phải bắt đầu với 1 chữ cái, các kí tự sau có thể là chữ số, chữ cái...
-Không được có khoảng trắng, dùng dấu “_” để phân cách thay cho khoảng trắng
-Các biến là phân biệt chữ hoa, chữ thường vì vậy biến1#Biến1#BIẾN1.....
Bạn cũng nên chú ý 1 điều rằng ko nên đặt tên biến trùng với tên các hàm, mảng.....
Quy tắc trên còn được dùng trong 1 số ngôn ngữ lập trình khác nữa
Phạm vi của biến: Phạm vi của biến có thể là 1 trong 2 kiểu sau
-Biến toàn cục: có thể truy cập từ bất cứ đâu trong ứng dụng.
Cách khai báo: ten_biến=giá_trị_biến
VD: x=0, y=12 .....
-Biến cục bộ: chỉ có giá trị trong phạm vi chương trình mà nó khai báo, thường được sử dụng trong các hàm.
Cách khai báo: var tên_biến=giá_trị_biến
Như bạn đã thấy ở trên, biến cục bộ được khai báo với từ khóa var đứng trước
Biến toàn cục cũng có thể sử dụng từ khóa var nhưng điều đó là không cần thiết
2-Các kiểu dữ liệu trong JavaScript
a-Từ tố
Khác với các ngôn ngữ lập trình khác, JavaScript ko có kiểu hằng số (Const) để biểu diễn 1 giá trị ko đổi nào đấy.
b-Các kiểu dữ liệu
Khác với C++, Java và nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao khác, JavaScript là ngôn ngữ có tính định kiểu thấp, điều này có nghĩa là không cần chỉ ra kiểu dữ liệu khi khai báo biến, kiểu dữ liệu tự chuyển thành kiểu dữ liệu phù hợp khi cần
JavaScript có 4 kiểu dữ liệu
*Kiểu số nguyên: có thể biểu diễn theo 3 cách
+Hệ có số 10 (Chú ý số đầu tiên phải khác 0)
+Hệ cơ số 8 (Với chữ số đầu tiên là 0)
+Hệ cơ số 16 (Với 2 chữ số đầu tiên là 0x)
*Kiểu dấu phẩy động
*Kiểu logic: có 2 giá trị là True hoặc False
*Kiểu chuỗi (String): được đặt trong dấu “...” hoặc ‘...’ tùy từng trường hợp, cái này ta xét sau
III- Xây dựng các biểu thức trong JavaScript
1-Định nghĩa và phân loại biểu thức-Tập hợp các toán tử và các toán hạng nhằm đánh giá 1 giá trị nào đó gọi là biểu thức (Expresstion) Về cơ bản có 3 kiểu biểu thức trong javascript
: số học, chuỗi và logic. Javascript cũng hỗ trợ biểu thức điều kiện với cú pháp như sau:
(điều_kiện) ? Val_True:ValFalse
Ví dụ
X= y>12 ? 20:30
Tức là biến X có giá trị bằng 20 nếu biến y>12 và có giá trị là 30 nếu biến y<=12
2-Các toán tử
a-Toán tử gán.
Dùng dấu “ =” để gán giá trị cho biến
Ngoài kiểu gán thông thường, JavaScript còn hỗ trợ kiểu gán rút gọn
VD:
Kiểu gán thông thường Kiểu gán rút gọn
x = x + y x + = y
x = x - y x - = y
x = x * y x * = y
x = x / y x / = y
x = x % y x % = y
b-So sánh
1 số toán tử so sánh thông dụng trong JavaScript
== Trả lại giá trị đúng nếu toán hạng bên trái bằng bên phải
!= Trả lại giá trị đúng nếu toán hạng bên trái khác bên phải
> Trả lại giá trị đúng nếu toán hạng bên trái lớn hơn bên phải
>= Trả lại giá trị đúng nếu toán hạng bên trái lớn hơn hoặc bằng bên phải
< Trả lại giá trị đúng nếu toán hạng bên trái bé hơn bên phải
<= Trả lại giá trị đúng nếu toán hạng bên trái bé hơn hoặc bằng bên phải
c-Số học
Ngoài các toán tử +,-.*,/ (Cộng trừ nhân chia) thông thường, JavaScript còn hỗ các toán tử sau:
var1% var2 Lấy phần sư khi chia 2 biến cho nhau
- Toán tử phủ định, có giá trị ohủ định toán hạng
var++ (++var) Tăng biến lên 1 đơn vị
var-- (--var) Giảm biến xuống 1 dơn vị
Lưu ý: Khi ta gán gía trị của toán tử ++ hay --vào 1 biến(Ví dụ: y=x++ or y=--x) thì ta sẽ có các kết quả khác nhau tùy thuộc vào sự xuất hiện của dấu ++ (--) đứng trước hay sau x. Nếu ++(--) đứng trước thì x sẽ tăng (giảm) giá trị trước khi gán cho y, Nếu đứng sau thì x sẽ được gán cho y trước khi nó tăng hoặc giảm gía trị
d-Chuỗi
Để liên kết 2 chuỗi với nhau ta dùng toán tử “+”
VíDụ:
x=”MyLove”
y=”I Love You Forever”
z=x+y //z=”MyLove I Love You Forever”
e-Logic
JavaScript hỗ trợ các toán tử logic sau
expr1 && expr2 Toán tử Logic AND, trả lại giá trị True nếu 2 giá trị cùng “True”
expr1 || expr2 Toán tử Logic OR trả lại giá trị True nếu 1 trong 2 giá trị là True
! expr Toán tử Logic phủ định.
g-Bitwise
Đây là toán tử thao tác trên bit, đầu tiene giá trị được chuyển dưới dạng số nguyên 32 bit sau đó lần lượt thực hiện các phép toán trên từng bit
Cái này ta ko cần biết nhiều nói qua thế thôi
(Căn bản là tại tôi lười đánh quá hihi)
IV-Cập nhật ngày tháng cho trang Web của bạn
1-Trong khi các biến dùng để lưu trữ thông tin thì các hàm dùng để xử lý thông tin.
Tất cả các hàm đều có dạng function_name(). Đôi khi có 1 cái gì đó trong dấu ngoặc đôi khi lại không có gì. (Cái này ta sẽ nói đến sau).
2-Các hàm cơ bản cần biết.
Để cập nhật ngày tháng cho trang Web bạn cần biết 1 số hàm cơ bản sau:
-Hàm Alert(): Hàm này các bạn đã gặp ở ngay phần đầu tiên. Bây giờ ta sẽ xét lại nó
CODE
PHP Code:
<html>
<head>
<title> Chương trình đầu tiên </title>
<script language=”JavaScript”>
<!--Ẩn JavaScript trong các trình duyệt cũ
//Tạo hộp cảnh báo với dòng chữ Hello! Welcome to JavaScript
alert("This page was written by nhonguoiyeu");
//Kết thúc giấu mã -->
</script>
</head>
<body>
<h1> To code, perchance to function </h1>
</body>
</html>
Bạn save với tên alert.htm và chạy thử. Đầu tiên bạn sẽ thấy 1 hộp cảnh báo hiện ra thông báo tác giả viết ra trang web là nhonguoiyeu. Trong khi hộp cảnh báo còn trên màn hình trình duyệt sẽ ngưng mọi công việc. Bằng việc nhấn nú OK trong hộp cảnh báo sẽ làm cho trình duỵet đóng lại và trình duyệt sẽ hoàn tất việc hiển thị Web (Trong trường hợp này là viết ra các từ To code, perchance to function )
(Bạn muốn viết những gì trong hộp cảnh báo bạn đặt chúng giữa 2 dấu “...” )
-Hàm prompt(): Đây là 1 hàm rất hữu dụng. Hàm Prompt() bắt người dùng nhập 1 thông tin nào đó và sau đó gán những gì người dùng nhập vào cho 1 biến.
Bạn xem ví dụ sau:
CODE
PHP Code:
<html>
<head>
<title>Untitled Document</title>
<script language="javascript">
var the_name=prompt("What's your name?", "put your name here")
</script>
</head>
<body>
Dear
<script language="javascript">
<!-- Hide me
window.document.write(the_name +".");
// Show me -->
</script>
<br>
Thank you for coming to My Web
</body>
</html>
Hình1
Bạn lưu nó với tên prompt.htm rồi chạy nó. Bạn sẽ thấy 1 hộp dấu nhắc hiện lên, bạn nhập tên bạn vào đó rồi ấn OK, trang web sẽ ssáp ứng lại với dòng
Dear tên_bạn
Thank you for coming to My Web